Giấy chứng nhận độc thân là một loại giấy tờ quan trọng dùng để xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Trong quá trình làm thủ tục thì có các câu hỏi về việc làm giấy chứng nhận độc thân có cần sổ hộ khẩu không? Vậy thì cùng fv888 tìm hiểu thông qua bài viết sau nhé!

1. Giấy chứng nhận độc thân dùng để làm gì?
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy chứng nhận độc thân được sử dụng vào các mục đích sau:
– Để fv88 đá gà trực tiếp
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký fv88 đá gà trực tiếp phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy chứng nhận độc thân). Theo đó, để đăng ký fv88 đá gà trực tiếp thì ngoài điều kiện về độ tuổi, về quan hệ giữa các bên, về sự tự nguyện… thì nam và nữ bắt buộc phải được xác định là đang độc thận bằng giấy tờ có giá trị xác nhận, ở đây là giấy chứng nhận độc thân, của cơ quan có thẩm quyền để tránh trường hợp có vợ, có chồng mà đăng ký fv88 đá gà trực tiếp với người khác.
– Vay vốn ngân hàng
Khi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng thường yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân như (giấy đăng ký fv88 đá gà trực tiếp, giấy chứng nhận độc thân…) để xác định tình trạng hôn nhân của người vay. Bởi theo Điều 37 Luật hôn nhân và Gia đình 2014, việc vay vốn ngân hàng trong thời kỳ hôn nhân thì cả vợ và chồng đều có chung nghĩa vụ trả nợ. Qua đó, ngân hàng sẽ xác nhận được những cá nhân có nghĩa vụ trả nợ.
– Mua/bán, chuyển nhượng tài sản
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là sản sản chung, do cả vợ và chồng cùng định đoạt, sử dụng. Do vậy, khi mua bán đất đai là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, phải có đủ chữ ký của cả vợ chồng.
Do đó, khi mua bán đất đai, người mua cần kiểm tình trạng hôn nhân của người bán thông qua giấy chứng nhận độc thân để không bỏ sót những người đồng sở hữu khi thực hiện chuyển quyền tài sản, bởi trên thực tế nhiều Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi tên của cả hai vợ chồng nhưng vẫn được coi là tài sản chung.
– Để sử dụng trong một số mục đích khác
Ngoài ra, giấy chứng nhận độc thân còn được sử dụng trong những vấn đề liên quan đến mối quan hệ gia đình.Cụ thể như: chia tài sản, quyền thừa kế…;hoặc các thủ tục khác như xin visa….
2. Làm giấy chứng nhận độc thân có cần sổ hộ khẩu không?
Người yêu cầu cấp giấy chứng nhận độc thân phải xuất trình Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của mình. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú là một trong các loại giấy tờ sau:
- Hộ khẩu để chứng minh địa chỉ thường trú;
- Sổ tạm trú để chứng minh địa chỉ tạm trú;
- Giấy tạm trú để chứng minh địa chỉ tạm trú.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà người yêu cầu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ trên. Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận độc thân thì:
- Trường hợp công dân có địa chỉ thường trú thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh địa chủ thường trú, khi làm giấy chứng nhận độc thân có cần hộ khẩu.
- Trường hợp công dân không có địa chỉ thường trú mà chỉ có địa chỉ tạm trú thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh địa chỉ thường trú, khi làm giấy chứng nhận độc thân cần có sổ tạm trú hoặc giấy tạm trú.
Như vậy, làm giấy chứng nhận độc thân có cần sổ hộ khẩu không? Thì không phải trong tất cả trường hợp khi công dân làm giấy chứng nhận độc thân thì cũng phải có sổ hộ khẩu. Chỉ những công dân có địa chỉ thường trú thì mới phải xuất trình sổ hộ khẩu.
>>>> Cùng fv888 xem thêm Hướng dẫn ghi mẫu HK02 – Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu nhé!
3. Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận độc thân?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Vậy, ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận độc thân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy chứng nhận độc thân.
4. Thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như sau:
- Tờ khai cấp giấy chứng nhận độc thân theo mẫu quy định;
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, fv88 vn hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
- Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu chứng nhận độc thân nhằm mục đích fv88 đá gà trực tiếp thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện fv88 đá gà trực tiếp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
Bước 3: Tiến hành kiểm tra, xác nhận hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy chứng nhận độc thân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy chứng nhận độc thân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy chứng nhận độc thân.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
Bước 4: Nhận kết quả
Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận độc thân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận độc thân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy chứng nhận độc thân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy chứng nhận độc thân đã được cấp trước đó.
>>>>> fv88 vn về Hướng dẫn trích lục sổ hộ khẩu chi tiết do fv888 cung cấp.
5. Câu hỏi thường gặp
Nếu không có sổ hộ khẩu gốc, có thể làm giấy chứng nhận độc thân không?
Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gốc, có thể cung cấp bản sao sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác chứng minh nơi cư trú, ví dụ như giấy tạm trú hoặc sổ hộ khẩu của người thân trong gia đình.
Nếu sổ hộ khẩu có thông tin sai lệch, có ảnh hưởng đến việc cấp giấy chứng nhận độc thân không?
Khi sổ hộ khẩu có thông tin sai lệch, bạn cần chỉnh sửa thông tin trước khi làm giấy chứng nhận độc thân.
Có thể làm giấy chứng nhận độc thân cho người không có hộ khẩu tại Việt Nam không?
Có thể làm giấy chứng nhận độc thân tại cơ quan có thẩm quyền bằng cách cung cấp giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam, như giấy tạm trú hoặc thẻ cư trú.
Mặc dù sổ hộ khẩu là một giấy tờ quan trọng trong các thủ tục hành chính, nhưng khi làm giấy chứng nhận độc thân, yêu cầu về sổ hộ khẩu có thể khác nhau tùy theo từng địa phương và quy định cụ thể. Thông qua bài viết fv888 đã cung cấp đến
bạn thông tin về việc làm giấy chứng nhận độc thân có cần sổ hộ khẩu không, nắm rõ các yêu cầu khi làm giấy chứng nhận độc thân, nếu cần hỗ trợ, liên hệ fv888 ngay nhé!
Để lại một bình luận