Công thức tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản


Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ cho thuê tài sản là khoản thuế mà cá nhân phải nộp khi có thu nhập từ việc cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển. Việc tính toán thuế TNCN trong trường hợp này được thực hiện dựa trên công thức và hướng dẫn cụ thể của pháp luật Việt Nam. Hãy cùng fv888 tìm hiểu về thuế tncn từ cho thuê tài sản qua bài viết bên dưới nhé.

Công thức tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản
Công thức tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản

1. Thế nào là thuế TNCN từ cho thuê tài sản?

Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm fv888 lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo fv888.

Theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản phải nộp thuế TNCN với tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bên thuê trả theo hợp đồng, bao gồm cả các khoản thu khác như tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Xem thêm: Dịch vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Cần Thơ tại đây

2. Công thức tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản

2.1 Đối với cá nhân cư trú

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản. 

Trừ trường hợp sau: Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì doanh nghiệp không phải nộp thuế TNCN thay cho cá nhân cho thuê mà chỉ nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế.

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được xác định như sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

(1) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê tài sản (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền).

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

(2) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

(3) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản

2.2  Đối với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản x Thuế suất 5%

Trong đó:

(1) Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản được xác định tương tự như doanh thu tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú nêu trên.

(2) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê tài sản là 5%.

3. Xác định doanh thu tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản

Xác định doanh thu tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản
Xác định doanh thu tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản

Doanh thu tính thuế TNCN được xác định dựa trên các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp 1: Tiền thuê đã bao gồm thuế

  • Nếu trong hợp đồng thuê, tiền thuê đã bao gồm thuế, doanh thu tính thuế TNCN là toàn bộ số tiền bên thuê trả.
    Ví dụ: Chủ nhà cho thuê căn nhà với giá 12 triệu đồng/tháng, đã bao gồm thuế. Nếu hợp đồng kéo dài 12 tháng, tổng doanh thu tính thuế TNCN là 12 triệu x 12 tháng = 144 triệu đồng.

Trường hợp 2: Tiền thuê chưa bao gồm thuế

  • Nếu tiền thuê trong hợp đồng chưa bao gồm thuế, doanh thu tính thuế TNCN được xác định bằng cách chia số tiền thuê thực tế cho 0.9.
    Ví dụ: Nếu tiền thuê là 12 triệu đồng/tháng chưa bao gồm thuế, doanh thu tính thuế TNCN sẽ là 12 triệu / 0.9 ≈ 13.33 triệu đồng/tháng.

Xem thêm: Mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản (mẫu 01/TTS) chi tiết tại đây

4. Câu hỏi thường gặp 

Khi nào cá nhân phải nộp thuế TNCN từ cho thuê tài sản?

Cá nhân phải nộp thuế TNCN khi có thu nhập từ cho thuê tài sản, trừ khi tổng thu nhập từ cho thuê trong năm không vượt quá 100 triệu đồng.

Cá nhân có thể tự tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản không?

Có, cá nhân có thể tự tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản dựa trên công thức và quy định của pháp luật.

Cá nhân cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi kê khai thuế TNCN từ cho thuê tài sản?

Bạn cần chuẩn bị hợp đồng cho thuê tài sản, các chứng từ thanh toán, và các giấy tờ liên quan đến thu nhập từ cho thuê tài sản.

fv888 hy vọng bài viết này đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về thuế tncn từ cho thuê tài sản. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, fv88 tài xỉu có thể liên hệ trực tiếp với fv888 để được giải đáp thêm.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *